Danh sách Đơn vị hành chính Xã Phường của 34 Tỉnh Thành toàn quốc

D

Việc sáp nhập tỉnh là một bước đi chiến lược nhằm tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý và phân bổ nguồn lực. Sau khi tiến hành sáp nhập một số tỉnh, thành đến nay Việt Nam đã hình thành 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh – thành. Mỗi tỉnh, thành đều có số lượng đơn vị hành chính cấp xã và phường được điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo phù hợp quy mô dân số và diện tích lãnh thổ. Bài viết sau đây tổng hợp danh sách và số lượng Xã – Phường của 34 tỉnh, thành sau quá trình sáp nhập tỉnh, giúp bạn có cái nhìn toàn diện về hiện trạng hành chính cấp cơ sở trên toàn quốc.

Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Sau Sắp Xếp Cấp Tỉnh, Cấp Xã Năm 2025

Thành phố Hà Nội
Thủ đô Hà Nội: diện tích 3.359,80 km2, dân số 8.718.000 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 126 ĐVHC (51 phường và 75 xã)
Thành phố Hồ Chí Minh
thành phố Hồ Chí Minh (mới): diện tích 6.772,59 km2, dân số 14.002.598 người. Sáp nhập từ: TPHCM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Tp. HCM (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 168 ĐVHC (01 đặc khu, 113 phường, 54 xã)
Thành phố Đà Nẵng
thành phố Đà Nẵng (mới): diện tích 11.859,59 km2, dân số 3.065.628 người. Sáp nhập từ: thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Đà Nẵng (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 94 ĐVHC (01 đặc khu, 23 phường, 70 xã)
Thành phố Hải Phòng
thành phố Hải Phòng (mới): diện tích 3.194,72 km2, dân số 4.664.124 người. Sáp nhập từ: thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Hải Phòng (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 114 ĐVHC (02 đặc khu, 45 phường, 67 xã)
Thành phố Cần Thơ
thành phố Cần Thơ (mới): diện tích 6.360,83 km2, dân số 4.199.824 người. Sáp nhập từ: thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Cần Thơ (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 103 ĐVHC (31 phường và 72 xã)
Thành phố Huế
thành phố Huế: diện tích 4.947,10 km2, dân số 1.236.393 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 40 ĐVHC (21 phường, 19 xã)
Tỉnh An Giang
tỉnh An Giang (mới): diện tích 9.888,91 km2, dân số 4.952.238 người. Sáp nhập từ: tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Kiên Giang (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 102 ĐVHC (03 đặc khu, 14 phường, 85 xã)
Tỉnh Bắc Ninh
tỉnh Bắc Ninh (mới): diện tích 4.718,60 km2, dân số 3.619.433 người. Sáp nhập từ: tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Bắc Giang (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 99 ĐVHC (33 phường, 66 xã)
Tỉnh Cà Mau
tỉnh Cà Mau (mới): diện tích 7.942,39 km2, dân số 2.606.672 người. Sáp nhập từ: tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Cà mau (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 64 ĐVHC (09 phường, 55 xã)
Tỉnh Cao Bằng
tỉnh Cao Bằng: diện tích 6.700,40 km2, dân số 555.809 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 56 ĐVHC (03 phường, 53 xã)
Tỉnh Đắk Lắk
tỉnh Đắk Lắk (mới): diện tích 18.096,40 km2, dân số 3.346.853 người. Sáp nhập từ: tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Đắk Lắk (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 102 ĐVHC (14 phường, 88 xã)
Tỉnh Điện Biên
tỉnh Điện Biên: diện tích 9.539,90 km2, dân số 653.422 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 45 ĐVHC (03 phường, 42 xã)
Tỉnh Đồng Nai
tỉnh Đồng Nai (mới): diện tích 12.737,18 km2, dân số 4.491.408 người. Sáp nhập từ: tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Đồng Nai (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 95 ĐVHC (23 phường, 72 xã)
Tỉnh Đồng Tháp
tỉnh Đồng Tháp (mới): diện tích 5.938,64 km2, dân số 4.370.046 người. Sáp nhập từ: tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Tiền Giang (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 102 ĐVHC (20 phường, 82 xã)
Tỉnh Gia Lai
tỉnh Gia Lai (mới): diện tích 21.576,53 km2, dân số 3.583.693 người. Sáp nhập từ: tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Bình Định (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 135 ĐVHC (25 phường, 110 xã)
Tỉnh Hà Tĩnh
tỉnh Hà Tĩnh: diện tích 5.994,40 km2, dân số 1.622.901 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 69 ĐVHC (09 phường, 60 xã)
Tỉnh Hưng Yên
tỉnh Hưng Yên (mới): diện tích 2.514,81 km2, dân số 3.567.943 người. Sáp nhập từ: tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Hưng Yên (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 104 ĐVHC (11 phường, 93 xã)
Tỉnh Khánh Hòa
tỉnh Khánh Hòa (mới): diện tích 8.555,86 km2, dân số 2.243.554 người. Sáp nhập từ: tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Khánh Hòa (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 65 ĐVHC (01 đặc khu, 16 phường, 48 xã)
Tỉnh Lai Châu
tỉnh Lai Châu: diện tích 9.068,70 km2, dân số 494.626 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 38 ĐVHC (02 phường, 36 xã)
Tỉnh Lâm Đồng
tỉnh Lâm Đồng (mới): diện tích 24.233,07 km2, dân số 3.872.999 người. Sáp nhập từ: tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Lâm Đồng (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 124 ĐVHC (01 đặc khu, 20 phường, 103 xã)
Tỉnh Lạng Sơn
tỉnh Lạng Sơn: diện tích 8.310,20 km2, dân số 813.978 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 65 ĐVHC (04 phường, 61 xã)
Tỉnh Lào Cai
tỉnh Lào Cai (mới): diện tích 13.256,92 km2, dân số 1.778.785 người. Sáp nhập từ: tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Yên Bái (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 99 ĐVHC (10 phường, 89 xã)
Tỉnh Nghệ An
tỉnh Nghệ An: diện tích 16.493,70 km2, dân số 3.470.988 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 130 ĐVHC (11 phường, 119 xã)
Tỉnh Ninh Bình
tỉnh Ninh Bình (mới): diện tích 3.942,62 km2, dân số 4.412.264 người. Sáp nhập từ: tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Ninh Bình (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 129 ĐVHC (32 phường, 97 xã)
Tỉnh Phú Thọ
tỉnh Phú Thọ (mới): diện tích 9.361,38 km2, dân số 4.022.638 người. Sáp nhập từ: tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Phú Thọ (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 148 ĐVHC (15 phường, 133 xã)
Tỉnh Quảng Ngãi
tỉnh Quảng Ngãi (mới): diện tích 14.832,55 km2, dân số 2.161.755 người. Sáp nhập từ: tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Quảng Ngãi (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 96 ĐVHC (01 đặc khu, 09 phường, 86 xã)
Tỉnh Quảng Ninh
tỉnh Quảng Ninh: diện tích 6.207,90 km2, dân số 1.429.841 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 54 ĐVHC (02 đặc khu, 30 phường, 22 xã)
Tỉnh Quảng Trị
tỉnh Quảng Trị (mới): diện tích 12.700,00 km2, dân số 1.870.845 người. Sáp nhập từ: tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Quảng Bình (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 78 ĐVHC (01 đặc khu, 08 phường, 69 xã)
Tỉnh Sơn La
tỉnh Sơn La: diện tích 14.109,80 km2, dân số 1.327.430 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 75 ĐVHC (08 phường, 67 xã)
Tỉnh Tây Ninh
tỉnh Tây Ninh (mới): diện tích 8.536,44 km2, dân số 3.254.170 người. Sáp nhập từ: tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Long An (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 96 ĐVHC (14 phường, 82 xã)
Tỉnh Thái Nguyên
tỉnh Thái Nguyên (mới): diện tích 8.375,21 km2, dân số 1.799.489 người. Sáp nhập từ: tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Thái Nguyên (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 92 ĐVHC (15 phường, 77 xã)
Tỉnh Thanh Hóa
tỉnh Thanh Hóa: diện tích 11.114,70 km2, dân số 3.760.650 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 166 ĐVHC (19 phường, 147 xã)
Tỉnh Tuyên Quang
tỉnh Tuyên Quang (mới): diện tích 13.795,50 km2, dân số 1.865.270 người. Sáp nhập từ: tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Tuyên Quang (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 124 ĐVHC (07 phường, 117 xã)
Tỉnh Vĩnh Long
tỉnh Vĩnh Long (mới): diện tích 6.296,20 km2, dân số 4.257.581 người. Sáp nhập từ: tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long (cũ). Trung tâm hành chính mới đặt ở: Vĩnh Long (cũ). Cấp xã sáp nhập còn 124 ĐVHC (19 phường, 105 xã)

1. Phân vùng Miền Bắc

Miền Bắc Việt Nam sau sáp nhập vẫn giữ được vai trò quan trọng về kinh tế, chính trị và văn hóa. Dưới đây là danh sách các tỉnh, thành cùng số lượng Xã – Phường đã điều chỉnh:

  • Hà Nội: 12 quận, 17 thị xã, 18 huyện; tổng cộng 584 đơn vị phường/xã (177 phường, 1 thị trấn, 406 xã)
  • Hải Phòng: 7 quận, 7 huyện; 172 đơn vị (68 phường, 14 thị trấn, 90 xã)
  • Quảng Ninh: 2 thành phố, 1 thị xã, 5 huyện; 184 đơn vị (96 phường, 6 thị trấn, 82 xã)
  • Thái Nguyên: 3 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện; 177 đơn vị (65 phường, 11 thị trấn, 101 xã)
  • Lạng Sơn: 2 thành phố, 1 huyện đô thị, 10 huyện; 234 đơn vị (52 phường, 15 thị trấn, 167 xã)
  • Bắc Giang: 1 thành phố, 1 thị xã, 8 huyện; 233 đơn vị (28 phường, 10 thị trấn, 195 xã)
  • Bắc Ninh: 2 thành phố, 1 huyện; 155 đơn vị (71 phường, 4 thị trấn, 80 xã)
  • Phú Thọ: 1 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện; 210 đơn vị (41 phường, 13 thị trấn, 156 xã)
  • Vĩnh Phúc: 1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện; 171 đơn vị (50 phường, 7 thị trấn, 114 xã)
  • Tuyên Quang: 1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện; 168 đơn vị (40 phường, 8 thị trấn, 120 xã)
  • Yên Bái: 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện; 173 đơn vị (35 phường, 10 thị trấn, 128 xã)
  • Hòa Bình: 1 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện; 206 đơn vị (35 phường, 14 thị trấn, 157 xã)
  • Lào Cai: 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện; 180 đơn vị (50 phường, 12 thị trấn, 118 xã)

2. Phân vùng Đông Bắc – Đồng Bằng Sông Hồng

Các tỉnh, thành phía Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng sau sáp nhập tỉnh tiếp tục giữ vị thế động lực phát triển.

  • Hải Dương: 2 thành phố, 1 thị xã, 8 huyện; 272 đơn vị (81 phường, 13 thị trấn, 178 xã)
  • Hưng Yên: 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện; 161 đơn vị (52 phường, 8 thị trấn, 101 xã)
  • Thái Bình: 1 thành phố, 7 huyện; 267 đơn vị (39 phường, 12 thị trấn, 216 xã)
  • Nam Định: 1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện; 245 đơn vị (50 phường, 15 thị trấn, 180 xã)
  • Ninh Bình: 1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện; 177 đơn vị (59 phường, 7 thị trấn, 111 xã)
  • Thanh Hóa: 2 thành phố, 2 thị xã, 23 huyện; 556 đơn vị (99 phường, 26 thị trấn, 431 xã)
  • Nghệ An: 2 thành phố, 1 thị xã, 17 huyện; 580 đơn vị (117 phường, 17 thị trấn, 446 xã)

3. Phân vùng Bắc Trung Bộ – Duyên Hải Miền Trung

Khu vực Trung Bộ giữ vai trò kết nối Bắc – Nam, phát triển đa dạng ngành nghề sau sáp nhập.

  • Hà Tĩnh: 2 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện; 243 đơn vị (52 phường, 14 thị trấn, 177 xã)
  • Quảng Bình: 1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện; 180 đơn vị (23 phường, 8 thị trấn, 149 xã)
  • Quảng Trị: 1 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện; 237 đơn vị (34 phường, 10 thị trấn, 193 xã)
  • Thừa Thiên Huế: 1 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện; 227 đơn vị (65 phường, 14 thị trấn, 148 xã)
  • Đà Nẵng: 6 quận, 2 huyện; 56 đơn vị (56 phường, 0 xã)
  • Quảng Nam: 2 thành phố, 1 thị xã, 15 huyện; 327 đơn vị (81 phường, 19 thị trấn, 227 xã)
  • Quảng Ngãi: 1 thành phố, 1 thị xã, 11 huyện; 255 đơn vị (51 phường, 14 thị trấn, 190 xã)
  • Bình Định: 2 thành phố, 2 thị xã, 6 huyện; 215 đơn vị (60 phường, 11 thị trấn, 144 xã)
  • Phú Yên: 1 thành phố, 1 thị xã, 8 huyện; 185 đơn vị (42 phường, 13 thị trấn, 130 xã)
  • Khánh Hòa: 2 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện; 205 đơn vị (86 phường, 12 thị trấn, 107 xã)
  • Ninh Thuận: 1 thành phố, 1 huyện; 90 đơn vị (34 phường, 11 xã, 45 xã)
  • Bình Thuận: 1 thành phố, 2 thị xã, 8 huyện; 194 đơn vị (73 phường, 14 thị trấn, 107 xã)

4. Phân vùng Tây Nguyên

Sau khi sáp nhập tỉnh, Tây Nguyên tiếp tục được chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp.

  • Kon Tum: 1 thành phố, 1 thị xã, 5 huyện; 117 đơn vị (21 phường, 15 thị trấn, 81 xã)
  • Gia Lai: 1 thành phố, 2 thị xã, 17 huyện; 227 đơn vị (36 phường, 28 thị trấn, 163 xã)
  • Đắk Lắk: 1 thành phố, 1 thị xã, 15 huyện; 203 đơn vị (40 phường, 28 thị trấn, 135 xã)
  • Đắk Nông: 1 thị xã, 7 huyện; 104 đơn vị (12 phường, 20 thị trấn, 72 xã)
  • Lâm Đồng: 2 thành phố, 1 thị xã, 11 huyện; 164 đơn vị (43 phường, 12 thị trấn, 109 xã)

5. Phân vùng Đông Nam Bộ – Đồng bằng Sông Cửu Long

Miền Nam và Đồng bằng sông Cửu Long sau sáp nhập tỉnh tiếp tục giữ vai trò động lực kinh tế.

  • Hồ Chí Minh: 19 quận, 5 huyện; 322 đơn vị (259 phường, 5 thị trấn, 58 xã)
  • Bình Dương: 3 thành phố, 1 thị xã; 91 đơn vị (49 phường, 4 thị trấn, 38 xã)
  • Đồng Nai: 2 thành phố, 1 thị xã, 11 huyện; 180 đơn vị (65 phường, 17 thị trấn, 98 xã)
  • Bà Rịa – Vũng Tàu: 2 thành phố, 1 thị xã, 2 huyện; 113 đơn vị (42 phường, 10 thị trấn, 61 xã)
  • Tây Ninh: 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện; 148 đơn vị (48 phường, 12 thị trấn, 88 xã)
  • Long An: 1 thành phố, 2 thị xã, 12 huyện; 162 đơn vị (40 phường, 26 thị trấn, 96 xã)
  • Tiền Giang: 1 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện; 125 đơn vị (30 phường, 12 thị trấn, 83 xã)
  • Cần Thơ: 5 quận, 4 huyện; 95 đơn vị (65 phường, 5 thị trấn, 25 xã)
  • Vĩnh Long: 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện; 103 đơn vị (41 phường, 9 thị trấn, 53 xã)
  • Bến Tre: 1 thành phố, 1 thị xã, 8 huyện; 145 đơn vị (40 phường, 18 thị trấn, 87 xã)
  • Trà Vinh: 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện; 123 đơn vị (44 phường, 16 thị trấn, 63 xã)
  • Đồng Tháp: 1 thành phố, 1 thị xã, 11 huyện; 144 đơn vị (47 phường, 17 thị trấn, 80 xã)
  • An Giang: 2 thành phố, 1 thị xã, 11 huyện; 162 đơn vị (48 phường, 18 thị trấn, 96 xã)
  • Kiên Giang: 1 thành phố, 1 thị xã, 12 huyện; 180 đơn vị (52 phường, 20 thị trấn, 108 xã)
  • Cà Mau: 1 thành phố, 7 huyện; 141 đơn vị (45 phường, 16 thị trấn, 80 xã)
  • Bạc Liêu: 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện; 101 đơn vị (34 phường, 15 thị trấn, 52 xã)
  • Sóc Trăng: 1 thành phố, 1 thị xã, 11 huyện; 141 đơn vị (41 phường, 18 thị trấn, 82 xã)
  • Hậu Giang: 1 thành phố, 3 huyện; 65 đơn vị (35 phường, 7 thị trấn, 23 xã)

Kết luận

Việc sáp nhập tỉnh giúp hiện đại hóa bộ máy hành chính, đồng thời đảm bảo sự phát triển cân bằng giữa các địa phương. Trên cơ sở đó, hệ thống Xã – Phường cũng được điều chỉnh, bổ sung hợp lý về số lượng, quy mô và cơ cấu tổ chức. Qua danh sách 34 tỉnh, thành và số liệu Xã – Phường vừa nêu, bạn đã có cái nhìn tổng quan về cơ cấu hành chính cấp cơ sở sau sáp nhập. Đây là cơ sở để nghiên cứu, phân tích chính sách, hoặc lập kế hoạch đầu tư, phát triển tại từng địa phương.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *