Bên cạnh việc tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý nghiêm các phòng khám không tuân thủ quy định pháp luật, vào cuối năm 2017 và đầu năm 2018, Sở Y tế TP.HCM đã xây dựng 12 tiêu chí chất lượng dành riêng cho phòng khám chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ đang hoạt động trên địa bàn thành phố, trên cơ sở cụ thể hoá những quy định và các văn bản quy phạm pháp luật như Luật khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định 109 của Chính phủ, các thông tư triển khai về Luật, những yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật và những yêu cầu về chất lượng phục vụ và nhằm đảm bảo an toàn người bệnh đối với loại hình phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ trên địa bàn thành phố.
Sau khi xây dựng 12 tiêu chí chất lượng theo nguyên tắc bậc thang chất lượng, Sở Y tế đã tổ chức hội nghị phổ biến và hướng dẫn thực hiện cho tất cả phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ. Sau một thời gian để các phòng khám tự rà soát và chấn chỉnh, Sở Y tế đã triển khai đánh giá chất lượng tất cả phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ đang hoạt động trên địa bàn thành phố từ tháng 4/2018 – 9/2018.
Điều đáng ghi nhận là sau khi được Sở Y tế phổ biến, hướng dẫn, các phòng khám đã thấy được những yêu cầu phải cải tiến và chấn chỉnh. Giống như phòng khám đa khoa, mục đích của chính lần đánh giá chất lượng đầu tiên chủ yếu là để chỉ ra những điểm chưa đúng, chưa thực hiện và hướng dẫn cho các phòng khám phấn đấu thực hiện. Sở Y tế hoan nghênh sự hưởng ứng và nỗ lực phấn đấu theo các tiêu chí chất lượng của đa số các phòng khám và yêu cầu tất cả các phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ tiếp tục khắc phục và hoàn thiện các tiêu chí chất lượng trong thời gian tới và đạt kết quả tốt hơn cho những lần đánh giá tiếp theo trong thời gian tới.
Dưới đây nhận định chung của đợt đánh giá chất lượng phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ trên địa bàn thành phố lần 1, năm 2018:
Về ưu điểm: Có 02 tiêu chí có đa số các phòng khám đạt nhiều mức 5 là mức cao nhất, đó là tiêu chí số 12 “Chất thải y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định”; tiêu chí số 2 “Đảm bảo tuân thủ các quy định về CSVC, TTB của phòng khám”; và tiêu chí số 3 “Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về danh mục kỹ thuật”. Qua đợt đánh giá, ghi nhận được các phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ bắt đầu có sự chuyển mình, nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật so với giai đoạn trước đây. Khi thay đổi nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị có báo cáo về Sở Y tế để được xem xét, thẩm định.
Về nhược điểm, tồn tại thường gặp:
– Nhiều tiêu chí còn ở mức 1, đó là: Tiêu chí số 10 “Tuân thủ quy định pháp luật về kê khai giá và đảm bảo công khai, minh bạch giá dịch vụ khám, chữa bệnh tại phòng khám”; Tiêu chí số 9 “Tuân thủ quy định pháp luật về biển hiệu, quảng cáo của phòng khám”; Tiêu chí số 5 “Đảm bảo tính khoa học trong chỉ định điều trị và tuân thủ quy định về HSBA”; Tiêu chí số 4 “Xây dựng và triển khai quy trình kỹ thuật của chuyên khoa tạo hình – thẩm mỹ tại phòng khám”; Tiêu chí số 11 “Tuân thủ quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn” và Tiêu chí số 7 “Sẵn sàng cấp cứu người bệnh kịp thời và hiệu quả.
– Các lỗi chủ yếu như sau: thực hiện quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh khi chưa được Sở Y tế xác nhận nội dung quảng cáo theo qui định; quảng cáo vượt quá phạm vi chuyên môn mà phòng khám được phép thực hiện; chưa thực hiện hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ Y tế, hồ sơ bệnh án chưa được ghi chép đầy đủ; chưa thực hiện quy trình kỹ thuật thực hiện tại phòng khám, một số phòng khám xây dựng quy trình có sử dụng phương pháp vô cảm là gây mê, vượt quá phạm vi của phòng khám.
– Hầu hết các phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ chưa chú trọng vào công tác cấp cứu người bệnh, đặc biệt là cấp cứu trong tình trạng nguy kịch: nhiều phòng khám chưa đảm bảo đủ cơ số thuốc cấp cứu phản vệ, thuốc cấp cứu chuyên khoa, trang thiết bị cấp cứu cơ bản; một số phòng khám khó có thể vận chuyển người bệnh trong tình trạng cấp cứu do địa hình bố trí phòng tiểu phẫu trên tầng cao, không đủ phương tiện vận chuyển.
Về nguyên nhân của nhược điểm và tồn tại:
– Các PK chưa chủ động tiếp cận, nắm bắt và thông hiểu những quy định pháp luật trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; các văn bản pháp luật của cơ quan quản lý chưa đến được với các phòng khám một cách đầy đủ và kịp thời, dẫn đến các phòng khám không triển khai thực hiện và tuân thủ đúng quy định.
– Nhiều phòng khám chưa quan tâm đến việc đảm bảo và nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; chưa có kiến thức về quản lý hoạt động phòng khám. So với mức 1, thì số mức 4 và 5 đạt được còn quá thấp, đa số các phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ chỉ mới dừng ở mức dưới trung bình (mức 2).
– Một số các phòng khám có chủ đầu tư là người ngoài ngành y tế, trong khi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật chưa chú trọng đến chất lượng chuyên môn còn thụ động trong quản lý nên việc đầu tư cũng như chủ động nắm bắt quy định pháp luật trong hoạt động khám chữa bệnh còn hạn chế.
– Công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Phòng Y tế quận, huyện chưa sát sao, chưa đạt hiệu quả mong muốn. Công tác thanh tra, xử phạt vi phạm chưa đủ sức răn đe đối với cơ sở.
Sở Y tế yêu cầu tất cả phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ phát huy những tiêu chí đã thực hiện tốt, đồng thời khẩn trương khắc phục những tiêu chí chưa đạt (mức 1) hoặc đã đạt nhưng còn ở mức thấp (mức 2) nhằm hướng đến phục vụ tốt cho người dân có nhu cầu khám, chữa bệnh thẩm mỹ.
Sở Y tế đề nghị các Phòng Y tế quận, huyện tăng cường phổ biến, hướng dẫn và giám sát sự tuân thủ các quy định pháp luật đối với các cơ sở y tế đang hành nghề trên địa bàn, trong đó lưu ý những phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ chỉ đạt điểm chất lượng thấp.
Đối với những phòng khám chỉ đạt một số ít tiêu chí chất lượng sẽ được đánh giá lại lần hai trong năm 2019. Trong lần đánh giá lại lần hai, nếu phát hiện các tiêu chí còn ở mức 1 liên quan đến các quy định pháp luật, đoàn đánh giá chất lượng sẽ chuyển kết quả đánh giá sang Thanh tra Sở Y tế để xử lý theo quy định.
Dưới đây kết quả đánh giá chất lượng phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ trên địa bàn thành phố đợt 1, năm 2018:
|
Mức đạt |
STT |
Tên phòng khám (theo tên bác sĩ) |
Địa bàn |
|
Nhóm 1: Đạt đa số chuẩn chất lượng thiết yếu, cần phát huy và không ngừng cải tiến chất lượng |
1 |
PK BS Lê Hành |
Quận 10 |
|
2 |
PK BS Lê Hoàng Vĩnh |
Huyện Bình Chánh |
|
|
3 |
PK BS Đỗ Quang Hùng |
Quận 6 |
|
|
Nhóm 2: Đạt một số chuẩn chất lượng thiết yếu, cần nỗ lực phấn đấu đạt các chuẩn còn lại |
4 |
PK BS Nguyễn Cửu Bảo Hùng |
Quận 10 |
|
5 |
PK BS Cái Hữu Ngọc Thảo Trang |
Quận 10 |
|
|
6 |
PK BS Trần Đăng Khoa |
Quận 1 |
|
|
7 |
PK BS Nguyễn Thanh Vinh |
Quận Tân Bình |
|
|
8 |
PK BS Phan Minh Hoàng |
Quận 3 |
|
|
9 |
PK BS Nguyễn Văn Tâm |
Quận 10 |
|
|
10 |
PK BS Nguyễn Quốc Việt |
Quận 10 |
|
|
11 |
PK BS Phan Thành Tự |
Quận 3 |
|
|
12 |
PK BS Lâm Hoài Phương |
Quận 10 |
|
|
13 |
PK BS Nguyễn Đức Ninh |
Quận 3 |
|
|
14 |
PK BS Nguyễn Thị Minh Tâm |
Quận 1 |
|
|
15 |
PK BS Hồ Văn Phượng |
Quận 10 |
|
|
16 |
PK BS Nguyễn Hồng Anh |
Quận 10 |
|
|
Nhóm 3: Chỉ đạt số ít chuẩn chất lượng thiết yếu, cần khẩn trương khắc phục, củng cố và phấn đấu thực hiện |
17 |
PK BS Phạm Xuân Hùng |
Quận 10 |
|
18 |
PK BS Nguyễn Bích Hạnh |
Quận 1 |
|
|
19 |
PK BS Nguyễn Thanh Hải |
Quận 11 |
|
|
20 |
PK BS Đỗ Thành Trí |
Quận 11 |
|
|
21 |
PK BS Nguyễn Văn Phùng |
Quận 10 |
|
|
22 |
PK BS Ngô Trọng Đức |
Quận 5 |
|
|
23 |
PK BS Ngô Đức Chiến |
Quận 5 |
|
|
24 |
PK BS Trần Thị Anh Tú |
Quận 1 |
|
|
25 |
PK BS Đỗ Ngọc Lan |
Quận 10 |
|
|
26 |
PK BS Phạm Văn Căn |
Quận 1 |
|
|
27 |
PK BS Nguyễn Thị Thu Trang |
Quận 11 |
|
|
28 |
PK BS Phạm Văn Đôi |
Quận 7 |
|
|
29 |
PK BS Ngô Mộng Hùng |
Quận 3 |
|
|
30 |
PK BS Đỗ Đình Thuận |
Quận 1 |
|
|
31 |
PK BS Franco Vercesi |
Quận 2 |
|
|
32 |
PK BS Trần Thiện Tư |
Quận 3 |
|
|
33 |
PK BS Trần Thúc Bảo |
Quận Tân Bình |
|
|
34 |
PK BS Võ Thiện Lai |
Quận 10 |
|
|
35 |
PK BS Công Tằng Tôn Nữ Phương Thảo |
Quận 3 |
|
|
36 |
PK BS Nguyễn Tiến Huy |
Quận 5 |
|
|
37 |
PK BS KaPa Thuận Châu |
Quận 10 |
|
|
38 |
PK BS Lê Thị Ngọc Nữ |
Quận 3 |
|
|
39 |
PK BS Đỗ Quang Út |
Quận Tân Phú |
|
|
40 |
PK BS Tống Xuân Vũ |
Quận 10 |
|
|
41 |
PK BS Nguyễn Thành Tuấn |
Quận 10 |
|
|
42 |
PK BS Đinh Phương Đông |
Quận 10 |
|
|
43 |
PK BS Nguyễn Hiền Bảo Khanh |
Quận 1 |
|
|
44 |
PK BS Nguyễn Ngọc Nhơn |
Quận 11 |
|
|
45 |
PK BS Trần Công Luận |
Quận 11 |
|
|
46 |
PK BS Vũ Bá Cương |
Quận Phú Nhuận |
|
|
47 |
PK BS Nguyễn Anh Tuấn |
Quận 5 |
|
|
48 |
PK BS Nguyễn Xuân Thiện |
Quận Tân Phú |
|
|
49 |
PK BS Lê Văn Sẽ |
Quận 10 |
|
|
50 |
PK BS Trần Lê Hồng Ngọc |
Quận 10 |
|
|
51 |
PK BS Đại Diệp Lan Thanh |
Quận Tân Bình |
|
|
52 |
PK BS Võ Văn Minh |
Quận Tân Bình |
|
|
53 |
PK BS Nguyễn Đình Chiến |
Quận 11 |
|
|
54 |
PK BS Nguyễn Trọng Luyện |
Quận 10 |
|
|
55 |
PK BS Phan Thị Hồng Vinh |
Quận 10 |
|
|
56 |
PK BS Trần Duy Hải |
Quận 10 |
|
|
57 |
PK BS Võ Ngọc Vũ |
Quận 10 |
|
|
58 |
PK BS Phạm Ngọc Châu |
Quận 10 |
|
|
59 |
PK BS Võ Thanh Thư |
Quận 10 |
|
|
60 |
PK BS Nguyễn Văn Hải |
Quận 10 |
|
|
61 |
PK BS Dương Quang Trung |
Quận 3 |
|
|
62 |
PK BS Hồ Hoài Nam |
Quận Phú Nhuận |
|
|
63 |
PK BS Lê Duy Nam |
Quận 4 |
|
|
64 |
PK BS Lê Ngô Khánh Huy |
Quận 10 |
|
|
65 |
PK BS Ngô Văn Vinh |
Quận 1 |
|
|
66 |
PK BS Nguyễn Diễm Diệu |
Quận 10 |
|
|
67 |
PK BS Lý Tấn Việt |
Quận 3 |
|
|
68 |
PK BS Nguyễn Thanh Hải |
Quận 3 |
|
|
69 |
PK BS Võ Anh Minh |
Quận 10 |
|
|
70 |
PK BS LÊ Tấn Hùng |
Quận 10 |
|
|
71 |
PK BS Trần Văn Dương |
Quận 1 |
|
|
72 |
PK BS Đặng Văn Khanh |
Quận 5 |
|
|
73 |
PK BS Trần Thị Nga |
Quận 10 |
|
|
74 |
PK BS Phạm Minh Chánh |
Quận 10 |
|
|
75 |
PK BS Võ Văn Kế |
Quận 10 |
|
|
76 |
PK BS Nguyễn Thị Kiều Thơ |
Quận 1 |
|
|
77 |
PK BS Hồ Nguyễn Hiển Vinh |
Quận 10 |
|
|
78 |
PK BS Lê Nguyễn Diên Minh |
Quận Phú Nhuận |
|
|
79 |
PK BS Võ Đức Tuấn |
Quận 10 |
|
|
80 |
PK BS Nguyễn Hoàng Phong |
Quận 1 |
|
|
81 |
PK BS Lâm Ngọc Anh |
Quận 4 |
|
|
82 |
PK BS Nguyễn Thu Hà |
Quận 8 |
|
|
83 |
PK BS Nguyễn Thành Lân |
Quận Phú Nhuận |
|
|
84 |
PK BS Nguyễn Vũ Phương Ngọc |
Quận 10 |
|
|
85 |
PK BS Ngô Anh Kiệt |
Quận 3 |
|
|
86 |
PK BS Trần Ngọc Trân |
Quận BìnhTân |
|
|
87 |
PK BS Nguyễn Hữu Thiện |
Quận 1 |
|
|
88 |
PK BS Nguyễn Ngọc Anh |
Quận 3 |
|
|
89 |
PK BS Dương Anh Tuấn |
Quận 1 |
|
|
90 |
PK BS Võ Duy Thiện |
Quận 1 |
|
|
91 |
PK BS Võ Thành Trung |
Quận 3 |
|
|
92 |
PK BS Nguyễn Mạnh Đôn |
Quận 1 |
|
|
93 |
PK BS Nguyễn Anh Tuấn |
Quận 10 |
|
|
94 |
PK BS Đào Thị Hồng Vân |
Quận 5 |
|
|
95 |
PK BS Nguyễn Phan Long |
Quận 1 |
|
|
96 |
PK BS Nguyễn Văng Việt Hảo |
Quận 3 |
|
|
97 |
PK BS Vương Khánh Long |
Quận 10 |
|
|
98 |
PK BS Đỗ Bá Hùng |
Quận 1 |
|
|
99 |
PK BS Nguyễn Đức Khải |
Quận 5 |
|
|
100 |
PK BS Hoàng Xuân Lý |
Quận 10 |
|
|
101 |
PK BS Ngô Thị Xuân |
Quận 1 |
|
|
102 |
PK BS Trần Văn Thành |
Quận Tân Phú |
|
|
103 |
PK BS Nguyễn Thanh Bình |
Quận Bình Tân |
|
|
104 |
PK BS Lê Văn Vĩnh |
Quận 1 |
|
|
105 |
PK BS Hoàng Phương Mai |
Quận 3 |
|
|
106 |
PK BS Nguyễn Chí Hưng |
Quận 1 |
|
|
107 |
PK BS Nguyễn Hồng Vũ |
Quận 1 |
|
|
108 |
PK BS Nguyễn Văn Hiền |
Quận 3 |
|
|
109 |
PK BS Đỗ Đăng Lâm |
Quận Tân Bình |
|
|
110 |
PK BS Nguyễn Ngọc Hoàng |
Quận 10 |
|
|
111 |
PK BS Đỗ Xuân Trường |
Quận 3 |
|
|
112 |
PK BS Nguyễn Bảo Trọng |
Quận 1 |
|
|
113 |
PK BS Phan Quốc Vinh |
Quận 10 |
|
|
114 |
PK BS Nguyễn Thế Thạnh |
Quận 10 |
|
|
115 |
PK BS Cao Hữu Thịnh |
Quận 1 |
|
|
116 |
PK BS Phan Quốc Việt |
Quận 3 |
|
|
117 |
PK BS Lê Việt Hùng |
Quận 5 |
|
|
118 |
PK BS Trần Ngọc Thọ |
Quận 7 |
|
|
119 |
PK BS Đặng Xuân Quang |
Quận 10 |
|
|
120 |
PK BS Đỗ Châu Long |
Quận 1 |
|
|
121 |
PK BS Nguyễn Đức Minh |
Quận 5 |
|
|
122 |
PK BS Đặng Quốc Trinh |
Quận 1 |
|
|
123 |
PK BS Nguyễn Thanh Bình |
Quận Phú Nhuận |
|
|
124 |
PK BS Nguyễn Văn Thanh |
Quận 10 |
|
|
125 |
PK BS Huỳnh Vi Hồng Ân |
Quận 3 |
|
|
126 |
PK BS Trịnh Minh Tranh |
Quận Gò Vấp |
|
|
127 |
PK BS Lee Byoung Yeol |
Quận 3 |
|
|
128 |
PK BS Nguyễn Văn Thành |
Quận Tân Bình |
|
|
129 |
PK BS Dương Đình Hùng |
Quận 1 |
|
|
130 |
PK BS Lê Xuân Hiệp |
Quận 1 |
|
|
131 |
PK BS Cao Ngọc Bích |
Quận 3 |
SỞ Y TẾ TP.HCM
Phòng Khám Tư Nhân - Bs Trần Ngọc Việt
- Địa chỉ cũ: W798+9MF, Phan Bội Châu, Phường An Lạc, Tx. Buôn Hồ, Đắk Lắk, Việt Nam
- Địa chỉ mới: W798+9mf Phan Bội Châu, Phường Buôn Hồ, Tỉnh Đắk Lắk [ Xem bản đồ ]
- Thời gian: Đang cập nhật